Tìm hiểu về Baby Boomers, Gen X, Gen Y, Gen Z và Gen Alpha, sự khác biệt lớn giữa các thế hệ đang tạo ra vô số những thách thức cho người làm marketing.
Tìm hiểu về các thế hệ Baby Boomers, Gen X, Gen Y, Gen Z và Gen Alpha
Trong phạm vi bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về những sự khác biệt của các thế hệ (Generation) như Baby Boomers, Gen X, Gen Y, Gen Z và Gen Alpha.
Theo nghiên cứu của Giáo sư Philip Kotler và đồng nghiệp, hiện có 5 thế hệ hay còn được gọi tắt là Gen mà người làm Marketing cần nghiên cứu và tìm hiểu đó là Gen X, Gen Y, Gen Z, Gen Alpha và Baby Boomers.
Baby Boomers – được sinh ra từ năm 1946 đến 1964.
Gen X – sinh năm từ 1965 đến 1980.
Gen Y – những người được sinh ra từ giữa những năm 1981 và 1996.
Gen Z – những người sinh giữa những năm 1997 và 2009.
Gen Alpha – bao gồm những người sinh từ năm 2010 đến 2025.
Dưới đây là những insights thú vị từ các thế hệ Baby Boomers, Gen X, Gen Y, Gen Z và Gen Alpha.
Bùng nổ dân số sau Thế chiến II, Chiến tranh Lạnh, Sự sụp đổ của tường Berlin
Sự sụp đổ của Liên Xô, Sự phát triển của internet
Sự phát triển của công nghệ, Mạng xã hội, Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu 2008
Sự phát triển của trí tuệ nhân tạo, Công nghệ thực tế ảo, Đại dịch COVID-19
Tiếp cận thông tin
Truyền thông truyền thống (TV, báo giấy)
Internet, truyền thông kỹ thuật số
Truyền thông kỹ thuật số, nền tảng trực tuyến
Truyền thông kỹ thuật số, trí tuệ nhân tạo
Giao tiếp
Điện thoại cố định, thư từ
Email, tin nhắn văn bản
Tin nhắn, video call, mạng xã hội
Ứng dụng nhắn tin, video call, trí tuệ nhân tạo
Quan niệm xã hội
Làm việc với sự ổn định, tận hưởng thành quả cá nhân
Đa dạng, công việc có ý nghĩa, sống cân bằng
Thể hiện cá tính bản thân rõ ràng, quan tâm đến cộng đồng, hành động tích cực
Môi trường đa văn hóa, quan tâm đến tương lai, kỹ năng kỹ thuật số
Giáo dục
Truyền thống, hướng nghiệp truyền thống
Đại học, học trực tuyến, tự học
Học trực tuyến, học theo yêu cầu, trải nghiệm thực tế
Học trực tuyến, trải nghiệm tương tác, trí tuệ nhân tạo
Tư duy
Đóng cửa, tập trung vào công việc, sự riêng tư
Đa nhiệm, linh hoạt, sáng tạo
Đa nhiệm, súc tích, khả năng tự học
Đa nhiệm, sử dụng công nghệ, tư duy sáng tạo, tò mò về thế giới
Lưu ý: Đây chỉ là một số điểm khác nhau chung và có thể có sự chồng chéo giữa các thế hệ. Sự khác biệt cụ thể cũng có thể thay đổi tùy thuộc vào các cá nhân trong từng thế hệ.
Các thế hệ Gen X, Y, Z hay Alpha đã chứng kiến những cuộc cách mạng công nghệ và xã hội đáng kinh ngạc trong thế kỷ 21. Từ Gen X, người đã trải qua sự thay đổi từ thế giới analog sang kỷ nguyên số, đến Gen Y (hay còn gọi là Millennials), những người đã trở thành những nhà lãnh đạo kỹ thuật số và đặt nền móng cho sự phát triển mạnh mẽ của internet và mạng xã hội.
Hay Gen Z, thế hệ trẻ đã trở thành những người tiêu dùng thông minh, sáng tạo và đam mê công nghệ. Họ đã chứng kiến sự bùng nổ của di động, mạng xã hội và truyền thông kỹ thuật số, tạo ra một thế giới kết nối liên tục và thông tin nhanh chóng. Mới đây nhất là gen Alpha, thế hệ đầu tiên sinh ra và lớn lên trong một thế giới hoàn toàn số hóa. Đây là những đứa trẻ thông minh, linh hoạt và sẵn sàng thích ứng với công nghệ. Với sự phát triển không ngừng của trí tuệ nhân tạo, tự động hóa, Gen Alpha đặt ra một tiềm năng tuyệt vời cho tương lai với những cơ hội và thách thức mà trước đây không ai có thể tưởng tượng được.
Mỗi thế hệ Gen mang đến những đóng góp độc đáo và tạo ra những thay đổi to lớn trong xã hội và kinh tế. Từ việc thay đổi cách thức làm việc, giao tiếp, mua sắm và giải trí, các thế hệ Gen đã thúc đẩy sự tiến bộ và sáng tạo trong nhiều lĩnh vực.
1. Baby Boomers.
Thế hệ hay Gen đầu tiên chúng ta cần tìm hiểu đó là Baby Boomers, vậy Baby Boomers là Gen gì và họ có gì đặc biệt.
Theo thứ tự Baby Boomers, Gen X, Gen Y, Gen Z và Gen Alpha, Baby Boomers là những người lớn tuổi nhất, họ được sinh ra từ năm 1946 đến 1964.
Thuật ngữ baby boom liên quan đến tỷ lệ sinh đẻ cao ở Mỹ – và nhiều nơi khác trên thế giới – được theo sau bởi sự kết thúc của thế chiến 2 (World War II).
Với nền kinh tế và an ninh hậu chiến tranh, nhiều cặp đôi đã quyết định có em bé, những người đã trở thành thị trường mục tiêu trọng yếu cho những người làm marketing hiện tại.
Những người đầu tiên của thế hệ, họ là những thanh thiếu niên vào những năm 1960, được nuôi dưỡng trong những gia đình tương đối sung túc.
Tuy nhiên, tuổi thanh xuân của họ đã được trải qua dưới những căng thẳng của các vấn đề chính trị xã hội trong suốt cả thập kỷ. Kết quả là, họ thường liên quan với các phong trào phản văn hoá tại Mỹ và những quốc gia phương Tây khác.
Nhiều khái niệm không chính thống như hoạt động xã hội (social activism), chủ nghĩa môi trường (environmentalism), và lối sống hyppie (hippie lifestyle) cũng đã được nổi lên trong thời kì này. Phong trào phản văn hoá đã được khuếch đại hơn nữa bởi sự nổi lên của Tivi và quảng cáo cũng như làn sóng Hollywood mới.
Không giống như những người sinh ra trong thời kì đầu của thế hệ (early Boomers), những người được sinh ra cuối cùng trong thế hệ (late Boomers) – còn được biết đến là Gen Jones (Generation Jones) – phải sống trong một thời kì kiệt quệ của nền kinh tế.
Có bố mẹ đang trong độ tuổi làm việc, họ đã sống một cách độc lập và làm việc chăm chỉ hơn trong những sự nghiệp đầu đời của họ. Thế hệ phụ trong Baby Boomers này chính là tiền thân của Gen X – Họ có nhiều đặc điểm tính cách tương đồng với nhau.
Bởi vì quy mô tuyệt đối của nó và sự bùng nổ của nền kinh tế hậu chiến tranh của Mỹ trong quá trình họ được nuôi dạy, Baby Boomers đã trở thành một trong những nguồn lực kinh tế trọng yếu.
Trong nhiều thập kỷ, Baby Boomers là mục tiêu của các Marketer trước khi Gen Y đông hơn họ. Ngày nay, khi họ được sống trong một môi trường khoẻ mạnh hơn và sống lâu hơn, nhiều Baby Boomers đã trì hoãn quá trình nghỉ hưu và tiếp tục mở rộng sự nghiệp của họ đến năm ngoài 65 tuổi.
Hiện vẫn giữ các vai trò điều hành trong các tổ chức, Baby Boomers thường bị chỉ trích bởi những thế hệ trẻ hơn do sự thiếu thiện chí trong việc thích nghi những công nghệ mới và phá vỡ những sự khôn ngoan trong kinh doanh.
2. Gen X là thế hệ thứ 2 Sau Baby Boomers, trước Gen Y, Gen Z và Gen Alpha.
Gen X là một nhóm nhân khẩu học của những người sinh năm từ 1965 đến 1980, vậy Gen X là Gen gì?
Bị lu mờ và kẹp giữa bởi tính đại chúng của Baby Boomers và Gen Y, Gen X đã rơi khỏi tầm ngắm của những người làm marketing và do đó họ được mệnh danh là “đứa trẻ ở giữa bị quên lãng”.
Nhóm Gen X trải nghiệm những sóng gió kinh tế của những năm 1970 và sự bất ổn của năm 1980 trong suốt tuổi thơ và tuổi thanh xuân của họ nhưng lại gia nhập lực lượng lao động trong một vị thế kinh tế tốt hơn.
Họ liên quan mật thiết với khái niệm “bạn bè và gia đình”. Lớn lên trong những gia đình ly hôn hoặc hai nguồn thu nhập, những đứa trẻ Gen X sử dụng ít thời gian hơn với gia đình của họ và tương tác nhiều hơn với bạn bè.
Mối quan hệ đồng lứa mạnh mẽ trong Gen X đã tăng lên thành chân dung tình bằng hữu trong các chương trình truyền hình ăn khách của những năm 1990, chẳng hạn như Beverly Hills 90210 và Friends.
Là nhóm những đứa trẻ ở giữa (middle-child cohort), Gen X trải nghiệm những sự chuyển đổi công nghệ trọng yếu, điều đã khiến họ có khả năng thích nghi tốt hơn. Trong thời niên thiếu của họ, Gen X đã lớn lên cùng với việc xem các video âm nhạc trên kênh MTV và nghe nhạc từ thiết bị Walkman của họ.
Khi trưởng thành hơn, họ trải nghiệm cách sử dụng CDs và MP3s cũng như các dịch vụ phát audio để nghe nhạc. Họ chứng kiến sự tăng lên và thoái trào của dịch vụ cho thuê DVD và chuyển đổi đến việc phát trực tuyến video.
Điều quan trọng nhất, sự gia nhập của họ vào lực lượng lao động đã được đánh dấu bằng sự tăng trưởng của internet – khiến họ trở thành những người thích nghi sớm nhất của sự kết nối.
Cho dù bị bỏ qua bởi hầu hết những người làm marketing, Gen X đã trở thành một trong những thế hệ có sức ảnh hưởng nhất trong nguồn lực lao động ngày nay.
Với trung bình 20 năm kinh nghiệm làm việc, đạo đức công việc tốt, Gen X đã giữ hầu hết các vai trò lãnh đạo trong doanh nghiệp.
Vốn cảm thấy rất khó khăn trong việc dịch chuyển nấc thang doanh nghiệp khi Baby Boomers nới rộng quá trình nghỉ hưu của họ, nhiều người Gen X đã rời bỏ ông chủ của họ vào những năm 40 tuổi để bắt đầu sự nghiệp riêng, và họ đã trở thành những doanh nhân thành công.
3. Gen Y.
Gen Y là Gen gì?
Là thế hệ thứ 3 sau Baby Boomers và Gen X, Gen Y là những người được sinh ra từ giữa những năm 1981 và 1996 – đã trở thành nhóm được bàn tán nhiều nhất trong một vài thập kỷ.
Đến độ tuổi trong một thiên niên kỷ mới (new milllennium), họ còn được biết đến với tên gọi rất thông dụng, Millennials.
Được sinh ra trong một thời kỳ bùng nổ dân số khác, hầu hết Gen Y là con cái của Baby Boomers.
Đó là lý do tại sao họ còn được biết đến với một cái tên khác nữa là thế hệ Echo Boomer. Nói chung, họ được giáo dục tốt hơn và đa dạng hơn về văn hoá so với các thế hệ cha anh.
Họ còn là thế hệ đầu tiên kết nối với cách sử dụng của các phương tiện truyền thông mạng xã hội (social media).
Không giống như Gen X, những người đầu tiên sử dụng internet tại nơi làm việc với các mục đích chuyên nghiệp cho doanh nghiệp, Gen Y đã học về internet ở một độ tuổi trẻ hơn nhiều. Do đó, ban đầu, Gen Y chủ yếu tận dụng các phương tiện truyền thông mạng xã hội và các công nghệ liên quan đến internet khác cho mục tiêu cá nhân.
Trên phương tiện truyền thông mạng xã hội, họ rất cởi mở để thể hiện bản thân họ và thường xuyên so sánh họ với các bạn đồng trang lứa của mình. Họ cảm thấy cần thiết để nhận được sự ủng hộ và chấp thuận từ những người này.
Kết quả tất yếu, họ bị ảnh hưởng một cách nặng nề bởi những gì mà những người bạn đồng trang lứa của họ đang nói và mua.
Họ tin tưởng những người này hơn cả những thương hiệu lâu đời. Gen Y nghiên cứu và mua hàng trực tuyến rất nhiều, chủ yếu trên thiết bị di động của họ.
Nhưng họ không mua những sản phẩm như cách các thế hệ cũ thường làm, vì họ thích sự trải nghiệm hơn là sở hữu. Họ không tập trung vào việc tích luỹ tài sản và sự giàu có, thay vào đó, họ sưu tầm những câu chuyện và gia vị của cuộc sống.
Vì họ được giáo dục cao hơn, đa dạng hơn, và tiếp xúc với nhiều thứ hơn, Gen Y thường cởi mở và duy tâm hơn.
Gen Y đặt câu hỏi cho tất cả mọi thứ, điều đã khiến họ dễ bị xung đột hơn với những thế hệ cũ tại nơi làm việc, những người vốn kỳ vọng họ sẽ luôn tuân theo những chuẩn mực cũ.
Giống như cha mẹ Baby Boomers của họ, Gen Y hay Millennials thường được phân loại thành 2 thế hệ phụ (sub-generation).
Những Gen Y đầu đời – những người được sinh ra từ những năm 1980 – gia nhập lượng lượng lao động trong khoảng thời gian diễn ra cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 với nhiều hậu quả nghiêm trọng, và từ đó họ phải tồn tại trong một thị trường việc làm đầy khó khăn.
Một vài người trong số họ phải kết thúc sự nghiệp xây dựng doanh nghiệp riêng. Bởi vì những kinh nghiệm làm việc rất cạnh tranh, họ có xu hướng tách biệt rõ ràng giữa cuộc sống cá nhân và công việc.
Những Gen Y trẻ hơn – được sinh ra trong những năm 1990 – lại ở một khía cạnh khác, họ được trải nghiệm một thị trường việc làm thuận lợi hơn.
Họ có xu hướng hoà trộn giữa cuộc sống cá nhân và công việc. Nói một cách khác, họ chỉ muốn những việc làm mà họ thích – công việc sẽ được hoàn thành.
Thế hệ phụ đầu đời là một “thế hệ cầu nối” bởi vì họ học để thích nghi được với cả thế giới số lẫn thế giới thực tại – giống như Gen X trước đó.
Tuy nhiên, thế hệ phụ trẻ hơn, lại giống với Gen Z nhiều hơn. Bởi vì họ đã thích nghi internet ở một độ tuổi rất trẻ, họ xem thế giới số như là một sự mở rộng liền mạch của thế giới thực tại.
4. Gen Z là thế hệ cận hiện đại nhất sau Baby Boomers, Gen X và Gen Y.
Tìm hiểu về các thế hệ Baby Boomers, Gen X, Gen Y, Gen Z và Gen Alpha
Là một trong những thế hệ năng động nhất với thế giới internet, Gen Z được kỳ vọng là thế hệ của tương lai với nhiều sự thay đổi.
Vậy Gen Z hay Thế hệ Z (generation z) là gì?
Những người làm marketing hiện đang tập trung mọi sự chú ý tới Gen Z. Những người con của Gen X, Gen Z – còn được biết đến với tên gọi Centen-nials – là một nhóm người sinh giữa những năm 1997 và 2009.
Nhiều Gen Z đã chứng kiến những sự khó khăn về tài chính của bố mẹ và những người anh chị em ruột của họ, và từ đó họ có ý thức về tài chính tốt hơn Gen Y.
Họ có xu hướng tiết kiệm tiền và xem sự ổn định về kinh tế là một yếu tố thiết yếu trong sự lựa chọn nghề nghiệp của họ.
Được sinh ra khi internet đã thực sự phát triển, họ được xem là những người bản địa số đầu tiên của nhân loại.
Không có trải nghiệm của cuộc sống nếu thiếu internet, họ xem các công nghệ kỹ thuật số là một phần không thể thay thế trong cuộc sống hàng ngày của mình.
Họ luôn luôn kết nối internet thông qua các thiết bị số của họ để học tập, cập nhật tin tức, mua sắm, và cả kết nối với mọi người.
Họ tiêu thụ nội dung liên tục thông qua nhiều màn hình, ngay cả khi họ đang trong quá trình giao tiếp với những người khác. Kết quả tất yếu, họ hầu như không có biên giới giữa thế giới online và offline.
Được trao quyền bởi các phương tiện truyền thông mạng xã hội, Gen Z lưu lại cuộc sống hàng ngày của họ trên các phương tiện truyền thông mạng xã hội dưới hình thức là ảnh và video. Nhưng không giống như Gen Y, những người theo chủ nghĩa duy tâm, Gen Z khá thực dụng.
Trái ngược với Gen Y, những người thích đăng tải những hình ảnh tươm tất và chuyên nghiệp của họ như là cách để thể hiện thương hiệu cá nhân, Gen Z thích đăng những hình ảnh bình dị và miêu tả chân thực chính bản thân họ.
Từ đó, Gen Z ghét những thương hiệu truyền tải những hình ảnh được tô điểm quá nhiều và không đúng với sự thật.
Bởi vì thiện chí để chia sẻ các thông tin cá nhân đối với Gen Z là cao hơn so với các thế hệ khác, họ muốn các thương hiệu cũng có thể truyền tải những nội dung, khuyến mãi, và trải nghiệm khách hàng được cá nhân hoá hơn.
Họ cũng kỳ vọng các thương hiệu có thể cung cấp cho họ những khả năng để kiểm soát và tuỳ chỉnh cách họ tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ.
Bởi vì dung lượng tuyệt đối của những nội dung đang nhắm mục tiêu tới họ, Gen Z thực sự coi trọng sự tiện lợi của việc cá nhân hoá và các tuỳ chỉnh.
Cũng như Gen Y, Gen Z quan tâm nhiều đến sự thay đổi của xã hội và sự bền vững của môi trường. Bởi vì chủ nghĩa thực dụng của họ, Gen Z tự tin hơn trong vai trò của họ để thúc đẩy sự thay đổi thông qua các quyết định hàng ngày của họ.
Họ ưa thích các thương hiệu tập trung mạnh mẽ vào việc giải quyết các vấn đề về môi trường và xã hội. Họ tin tưởng rằng sự lựa chọn thương hiệu của họ buộc các doanh nghiệp phải cải thiện các hoạt động nhằm hướng tới sự bền vững.
Gen Z cũng thích việc tạo ra sự khác biệt thông qua các hoạt động tình nguyện và kỳ vọng các ông chủ của họ cung cấp các nền tảng cần thiết để điều đó được xảy ra.
Gen Z tìm kiếm sự gắn bó lâu dài thông qua các mối quan hệ với thương hiệu. Họ kỳ vọng các thương hiệu cũng tạo ra được sự kích thích giống như các thiết bị trò chơi và điện thoại di động của họ.
Do đó, họ hy vọng các doanh nghiệp luôn luôn làm mới các đề xuất hay chương trình của chính họ. Họ muốn các doanh nghiệp cung cấp những trải nghiệm khách hàng đầy sức hút mới tại tất cả các điểm chạm trong hành trình khách hàng.
Các doanh nghiệp thất bại trong việc đáp ứng những sự kỳ vọng này của họ thường nhận được một kết quả tất yếu là sự trung thành thương hiệu thấp. Các doanh nghiệp nhắm mục tiêu đến Gen Z phải đối phó được với các chu kì sống của sản phẩm bị rút ngắn này.
Ngày nay, Gen Z đã đông hơn Gen Y và trở thành thế hệ đông nhất toàn cầu. Tới năm 2025, họ sẽ là lực lượng lao động chính và do vậy họ trở thành thị trường trọng yếu cho các sản phẩm và dịch vụ.
Sau khi tìm hiểu cụ thể về Gen Z, một câu hỏi được nhiều người đặt ra là “sau gen z là gen gì“, câu trả lời đó chính là Gen Alpha, bên dưới là những gì bạn cần hiểu về Gen Alpha.
5. Gen Alpha.
Gen Alpha bao gồm những người sinh từ năm 2010 đến 2025, điều này khiến họ trở thành những đứa con đầu đời của thế kỷ 21.
Được đặt ra bởi Mark McCrindle, tên chữ cái được đặt theo tiếng Hy Lạp biểu thị một thế hệ mới hoàn toàn, thế hệ được định hình bởi sự hội tụ của các yếu tố công nghệ.
Họ không chỉ là những người bản địa số (digital natives), mà còn bị ảnh hưởng nặng nề bởi các hành vi số (digital behaviors) của bố mẹ của họ (Gen Y) và anh chị của họ (Gen Z). Như một điều phù hợp, sự ra mắt của chiếc iPad đầu tiên – thiết bị mà hầu hết những đứa trẻ đều bị dính vào – đánh dấu sự nổi lên của thế hệ này vào năm 2010.
Tính cách của Gen Alpha bị định hình và ảnh hưởng rất nhiều bởi phong cách nuôi dưỡng của bố mẹ Gen Y của họ. Kết hôn ở một độ tuổi lớn hơn, Gen Y rất quan tâm đến việc nuôi dưỡng và giáo dục của con cái.
Họ còn dạy con cái của họ về tiền bạc và tài chính từ rất sớm. Thêm vào đó, họ đã phát triển con cái của họ trong một môi trường đô thị rất đa dạng và thay đổi nhanh.
Từ đó, Gen Alpha không chỉ được giáo dục tốt và thuần thục về công nghệ mà còn toàn diện và mang đậm yếu tố xã hội.
Được nuôi nấng bởi Gen Y và ảnh hưởng bởi Gen Z, Gen Alpha đã tiêu thụ nội dung trên các thiết bị di động từ thời con thơ bé. Sử dụng thời gian trên màn hình nhiều hơn tương đối so với các thế hệ trước đó.
Gen Alpha xem video trực tuyến và chơi game trên các thiết bị di động hàng ngày. Một vài người trong số họ còn có kênh YouTube và tài khoản Instagram riêng – được xây dựng và quản lý bởi bố mẹ của họ.
Gen Alpha khá cởi mở với các nội dung có thương hiệu (branded content), chẳng hạn như các kênh đánh giá sản phẩm trên YouTube. Phong cách học tập của họ mang đậm yếu tố thực hành và thử nghiệm.
Họ rất thoải mái khi vui chơi với các đồ công nghệ, các thiết bị thông minh, và các đồ vật có thể đeo được.
Họ xem công nghệ không chỉ là một phần liên đới của cuộc sống của họ mà còn là sự mở rộng của chính bản thân họ.
Gen Alpha sẽ tiếp tục lớn lên, thích nghi và sử dụng các công nghệ bắt chước con người chẳng hạn như trí tuệ nhân tạo, điều khiển bằng giọng nói, và cả robots.
Ngày nay, Gen Alpha chưa có được động lực chi tiêu mạnh mẽ, nhưng họ có một sự ảnh hưởng lớn trên cách chi tiêu của những người khác.
Nghiên cứu của Google tiết lộ rằng 74% bố mẹ Gen Y coi trọng ý kiến của những đứa con Gen Alpha trong các quyết định mua hàng trong gia đình.
Thêm vào đó, một vài đứa con của Gen Y cũng đã trở thành những người có ảnh hưởng trên các phương tiện truyền thông mạng xã hội (social media influencers), những người đóng vai trò là hình mẫu cho những đứa trẻ khác.
Theo một báo cáo của Wunderman Thompson Commerce cho thấy rằng 55% những đứa trẻ tại Mỹ và Vương Quốc Anh thích mua sắm những thứ mà những người có ảnh hưởng của họ sử dụng. Từ đây, chỉ còn là vấn đề thời gian để họ trở thành trọng tâm của những người làm marketing toàn cầu.
Tính đến tháng 5 năm 2026, các cập nhật và thay đổi quan trọng trên nền tảng Facebook tập trung chủ yếu vào việc nâng cao trải nghiệm an toàn cho người dùng trẻ, tối ưu hóa thuật toán theo hướng “AI-first” và đẩy mạnh tính nguyên bản của nội dung.
Dưới đây là các điểm thay đổi đáng chú ý nhất. Theo Ver2Solution xu hướng AI dẫn đến việc ưu tiên nội dung tự nhiên và nội dung do người tạo. Các ảnh tự chụp, video tự quay sẽ được đề xuất đột biến.
1. Nâng cấp “Tài khoản Thanh thiếu niên” (Triển khai cuối tháng 5/2026)
Meta đã cập nhật bộ tiêu chuẩn nội dung mới cho Tài khoản Thanh thiếu niên trên Facebook, Instagram và Messenger tại Việt Nam:
Tiêu chuẩn nội dung 13+: Áp dụng tiêu chí phân loại phim 13+ (P13) để kiểm soát nội dung hiển thị cho người dùng trẻ tuổi.
Giới hạn nội dung: Ra mắt thiết lập “Giới hạn nội dung” nghiêm ngặt hơn, cho phép phụ huynh kiểm soát chặt chẽ hơn trải nghiệm trực tuyến của con em mình.
2. Định hướng Thuật toán 2026: “AI-first” & Nội dung Nguyên bản
Thuật toán Facebook hiện đã chuyển dịch sâu sắc từ mô hình “social graph” (kết nối bạn bè) sang “interest graph” (dựa trên sở thích cá nhân):
Ưu tiên Nội dung “Người thật”: Thuật toán ưu tiên các nội dung có giọng thật, trải nghiệm thật và nội dung nguyên bản (original content). Video có watermark từ nền tảng khác (TikTok, YouTube) sẽ bị giảm hiển thị đáng kể.
Chỉ số đo lường mới: “Lượt Like” không còn là chỉ số quan trọng nhất. Thay vào đó, thuật toán đánh giá cao “Non-follower Reach” (lượt tiếp cận từ người không theo dõi), “Thời gian xem” (Watch time), “Tỷ lệ giữ chân người xem” và các hành động “Lưu” (Save), “Chia sẻ riêng tư” (Private Share).
Vai trò của Meta AI: AI hiện tham gia vào việc đề xuất bài viết, phân phối quảng cáo và hỗ trợ người dùng tìm kiếm thông tin bằng ngôn ngữ tự nhiên. Các bài viết có cấu trúc rõ ràng, sử dụng tiêu đề phụ và chia đoạn ngắn sẽ được AI ưu tiên đưa vào các câu trả lời gợi ý.
3. Xu hướng Facebook Ads 2026
Hoạt động quảng cáo trên Facebook đã bước vào giai đoạn AI-first:
Tự động hóa: Hệ thống AI của Meta tự động thực hiện việc target, phân phối và tối ưu hóa quảng cáo, thay thế dần các thao tác thủ công.
Tập trung vào “Creative + Data-driven”: Doanh nghiệp cần tập trung vào việc tạo nhiều biến thể nội dung sáng tạo (Creative) và sử dụng dữ liệu khách hàng từ hệ thống CRM/Conversion API (Data) để bù đắp cho việc hạn chế dữ liệu tracking do các quy định về quyền riêng tư.
Click-to-Message: Hình thức quảng cáo dẫn trực tiếp về tin nhắn (Messenger, WhatsApp) được đẩy mạnh để tăng tỷ lệ chuyển đổi thông qua tương tác trực tiếp.
4. Lưu ý cho người làm nội dung và kinh doanh
Professional Mode (Chế độ chuyên nghiệp): Facebook tiếp tục đẩy mạnh hỗ trợ các tài khoản cá nhân chuyên nghiệp, cho phép xem thống kê và bật kiếm tiền mà không nhất thiết phải có Fanpage truyền thống.
Chất lượng tương tác: Hệ thống lọc mạnh các nội dung spam hoặc bình luận tự động. Các bình luận có chiều sâu (trên 4 từ) và tương tác thực tế đang được thuật toán ưu tiên.
Nếu các doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh đang kinh doanh livestream thì lưu ý về các quy định cấm của nội dung, âm thanh và các ưu tiên cho nội dung do người tạo sẽ dễ tiếp cận hơn.
Không phải chặn quảng cáo, các gói trả phí mới trên Instagram, Facebook và WhatsApp bổ sung nhiều tính năng nâng cao.
Meta vừa thông báo triển khai gói trả phí cho Instagram, Facebook và WhatsApp trên toàn cầu. Công ty này cũng thử nghiệm dịch vụ Meta One hướng đến doanh nghiệp, nhà sáng tạo nội dung và người dùng Meta AI.
Các gói dịch vụ cho mạng xã hội gồm Instagram Plus (giá 4 USD/tháng), Facebook Plus (4 USD/tháng) và WhatsApp Plus (3 USD/tháng). Người trả phí có quyền truy cập tính năng bổ sung như tùy chỉnh hồ sơ, biểu tượng tương tác mới, xem dữ liệu story và một số quyền lợi khác.
Trong video đăng trên Instagram ngày 28/5, Naomi Gleit, Giám đốc Sản phẩm Meta, tiết lộ nền tảng sẽ bổ sung “nhiều tính năng thú vị hơn” cho các gói trả phí trong tương lai.
Lợi ích cho người dùng trung thành
Các gói Plus được thiết kế riêng cho từng ứng dụng. Facebook Plus và Instagram Plus tập trung vào thể hiện bản thân trên mạng xã hội, trong khi WhatsApp hướng đến cá nhân hóa và quản lý tin nhắn. Instagram Plus cho phép theo dõi số người xem lại story, mở rộng đối tượng xem story thành không giới hạn, thay vì chỉ có bạn thân.
Người dùng cũng có thể chọn một story nổi bật mỗi tuần để tăng lượt xem, kéo dài thời gian hiện story lâu hơn 24 tiếng, bí mật xem trước story của người khác (không hiển thị tên trong danh sách người xem), tìm kiếm người xem cụ thể trong story. Gói trả phí còn cho phép đăng bài trực tiếp lên hồ sơ và tin nổi bật. Bài đăng này sẽ không xuất hiện trong bảng tin của người theo dõi.
Một số tính năng khác của Instagram Plus như biểu tượng cảm xúc “Super Heart” trong story, thay đổi biểu tượng ứng dụng, chỉnh font cho phần tóm tắt hồ sơ và tăng số bài viết ghim lên đầu trang cá nhân. Theo Meta, các tính năng này nhằm phục vụ nhà sáng tạo nội dung một cách tốt hơn, bên cạnh những người muốn tăng lượt theo dõi và hiểu rõ sở thích khán giả. Tất nhiên, chúng cũng thu hút người dùng Instagram với tần suất cao.
Facebook Plus sở hữu lợi ích tương tự Instagram Plus. Trong khi đó, WhatsApp Plus mang đến những tính năng như đổi giao diện ứng dụng, thay nhạc chuông tùy chỉnh, ghim thêm tin nhắn quan trọng, tùy chỉnh danh sách tin nhắn và sticker độc quyền. Trước đó, Meta xác nhận kế hoạch cung cấp dịch vụ trả phí, với một số đợt thử nghiệm diễn ra từ đầu năm. Gói trả phí nhằm phục vụ nhóm người dùng tích cực, muốn có thêm nhiều tính năng trên mạng xã hội.
Sau nhiều năm phát hành, các ứng dụng đã bão hòa trên toàn cầu, cơ hội tăng trưởng người dùng mới không còn nhiều. Theo TechCrunch, mô hình mới giúp Meta đa dạng hóa nguồn doanh thu ngoài lĩnh vực quảng cáo, bằng cách khai thác giá trị từ hàng tỷ người dùng sẵn có.
Meta lưu ý những gói mới không thay thế Meta Verified. Dịch vụ cũ vẫn tập trung xác minh danh tính, chống mạo danh và một số hỗ trợ khác. Theo WSJ, các gói trả tiền ra mắt một tuần sau khi Meta sa thải 10% trong tổng số 78.000 nhân viên, một phần để trang trải chi phí AI. Công ty dự kiến đầu tư 145 tỷ USD trong năm nay, chủ yếu để xây dựng trung tâm dữ liệu và chip AI.
Gói trả phí cho người dùng AI và doanh nghiệp
Với người dùng Meta AI, công ty thử nghiệm 2 gói dịch vụ mới gồm Meta One Plus (giá 8 USD/tháng) và Meta One Premium (20 USD/tháng). 2 gói này có tính năng giống nhau. Tuy nhiên, gói Premium mở rộng khả năng suy luận cho tác vụ phức tạp, tăng hạn mức tạo ảnh và video.
Tính năng Meta AI nói chung vẫn được miễn phí cho người dùng thông thường. Gói thuê bao có hướng tiếp cận tương tự nhiều đối thủ, bằng cách tính phí nếu sử dụng nhiều hơn. Gói trả phí cho Meta AI dự kiến được thử nghiệm trong tháng 6 tại Singapore, Guatemala và Bolivia. Trong tương lai, thuê bao sẽ có thêm nhiều lợi ích cho người dùng kính thông minh AI.
Biểu tượng của Meta AI. Ảnh: Bloomberg.
Meta còn công bố 2 gói trả phí AI cho doanh nghiệp và nhà sáng tạo nội dung, dự kiến thử nghiệm từ cuối tháng 5 tại một số thị trường. Đầu tiên, Meta One Essential (giá 15 USD/tháng) bao gồm tick xanh xác nhận tài khoản, một không gian riêng để kết nối các kênh mạng xã hội của người dùng.
Meta One Advanced đắt hơn (50 USD/tháng) bao gồm toàn bộ quyền lợi của gói Essential. Với gói nâng cao này, nội dung của chủ kênh được làm nổi bật trên bảng tin Facebook, xuất hiện ở vị trí cao hơn trong kết quả tìm kiếm Facebook và Instagram. Gói này cũng mang đến nút “Theo dõi” (Follow) được làm nổi bật khi xem Reels. Hệ thống còn tự gửi lời mời theo dõi đến khán giả tương tác với nội dung.
Chủ kênh có thể dẫn người dùng đến website, cửa hàng thông qua các liên kết trong bài đăng Instagram và Instagram Reels. Dữ liệu phân tích về đối thủ và khán giả cũng được cung cấp chi tiết hơn.
Người dùng gói Advanced có quyền truy cập công cụ lên lịch bài đăng nâng cao, chia sẻ quyền truy cập với tài khoản điều hành khác mà không cần mật khẩu. Hệ thống cũng gửi thông báo khi nội dung được người dùng khác đăng lại, cho phép chủ kênh gửi yêu cầu trích nguồn. Theo Gleit, Meta vẫn đang thử nghiệm các gói AI mới. Công ty đặt mục tiêu hợp nhất toàn bộ dưới tên Meta One trong tương lai.
Smartwatch đã trở thành một công cụ hữu ích cho những ai muốn nhanh chóng kiểm tra thông báo, theo dõi sức khỏe và thời gian. Với khả năng truy cập ứng dụng chỉ bằng cách liếc nhìn cổ tay, người dùng không cần phải lấy điện thoại ra để xem thông báo hay giờ giấc.Khi smartwatch gây phiền nhiễu, cồng kềnh.
Theo BGR, nhiều người dùng cảm thấy smartwatch trông rườm rà, không thẩm mỹ và cồng kềnh. Nếu chỉ cần xem giờ, đồng hồ kim là lựa chọn tối ưu để tránh bị phiền nhiễu bởi thông báo. Đối với những ai không quan tâm đến việc theo dõi quá trình tập luyện hay nhận thông báo, đồng hồ kim mang lại sự đơn giản và phong cách cổ điển.
Hơn nữa, trên thị trường vẫn còn tồn tại một số lựa chọn khác để theo dõi dữ liệu thể dục mà không cồng kềnh. Ví dụ nhẫn thông minh như Oura Ring có thể theo dõi chất lượng giấc ngủ và kín đáo, phù hợp với mọi trang phục. Các thiết bị như vòng đeo tay Whoop, Fitbit hay tai nghe cũng có thể theo dõi sức khỏe mà không gây cảm giác nặng nề hay dễ nhận thấy như đồng hồ thông minh.
Đâu là lý do để mua smartwatch?
Mặc dù có nhiều vấn đề, smartwatch vẫn là một lựa chọn đáng để đầu tư. Chúng cho phép theo dõi giấc ngủ, số bước đi và quá trình tập luyện, đồng thời có thể thay thế điện thoại trong việc nhận cuộc gọi, tin nhắn và nghe nhạc. Đối với những người yêu thích lối sống năng động, smartwatch giúp theo dõi nhịp tim, quãng đường và mức giảm cân, từ đó cải thiện sức khỏe tổng thể.
Cuối cùng, việc có cần một chiếc smartwatch hay không phụ thuộc vào nhu cầu cá nhân của mỗi người. Nếu quan tâm đến việc theo dõi sức khỏe và dễ dàng phản hồi thông báo, smartwatch có thể là lựa chọn phù hợp. Tuy nhiên, các thiết bị khác như nhẫn thông minh cũng có thể đáp ứng nhu cầu tương tự mà không gây xao nhãng trong quá trình sử dụng.